Quy định về thừa kế theo pháp luật
Định nghĩa
Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người chết sang cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật, mà không phụ thuộc vào ý chí của người để lại di sản thể hiện trong di chúc. Đây là một chế định quan trọng trong pháp luật dân sự nhằm đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình và duy trì sự ổn định xã hội khi người để lại di sản không lập di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Cơ sở pháp lý
Các quy định về thừa kế theo pháp luật hiện hành tại Việt Nam chủ yếu được quy định trong:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), cụ thể tại Chương XXIII (từ Điều 642 đến Điều 667) quy định về thừa kế theo pháp luật.
Phân tích chi tiết
Để hiểu rõ hơn về thừa kế theo pháp luật, cần xem xét các yếu tố cấu thành và nguyên tắc cơ bản:
1. Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
- Phần di sản còn lại của người để lại di sản mà không được định đoạt trong di chúc.
2. Nguyên tắc thừa kế theo pháp luật
- Chia đều di sản: Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau (Điều 651 khoản 1 Bộ luật Dân sự 2015).
- Ưu tiên hàng thừa kế: Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản (Điều 651 khoản 1 Bộ luật Dân sự 2015).
3. Các hàng thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
4. Thừa kế thế vị
Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu một người con của người để lại di sản và cháu của người đó đều đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”
5. Những người không được quyền hưởng di sản
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Lưu ý: Các trường hợp trên không áp dụng nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
6. Thời hiệu thừa kế
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
- Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hiệu này thì di sản thuộc về người đang quản lý di sản đó.
- Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Ví dụ thực tiễn
Một ví dụ điển hình về tranh chấp thừa kế theo pháp luật là vụ việc được VnExpress đăng tải vào tháng 12/2023, với tiêu đề “Đòi lại đất thừa kế sau hơn 30 năm”. Vụ việc xoay quanh tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa các anh chị em ruột. Người bố mất để lại đất đai nhưng không lập di chúc. Sau khi mẹ mất, con trai cả đã chuyển tên quyền sử dụng đất sang tên mình mà không chia cho các anh chị em khác. Hơn 30 năm sau, các em mới khởi kiện đòi chia thừa kế. Tòa án đã áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật để xác định hàng thừa kế, phần di sản mà mỗi người con được hưởng, và xem xét thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế để đưa ra phán quyết cuối cùng.
Khuyến nghị pháp lý
Việc nắm vững các quy định về thừa kế theo pháp luật là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và tránh các tranh chấp không đáng có. Để đảm bảo quá trình thừa kế diễn ra thuận lợi, đặc biệt trong các trường hợp phức tạp liên quan đến nhiều hàng thừa kế, tài sản lớn hoặc có yếu tố nước ngoài, các chuyên gia pháp lý tại Phan Law Vietnam khuyến nghị:
- Lập di chúc hợp pháp: Cách tốt nhất để đảm bảo tài sản được phân chia theo đúng ý nguyện là lập di chúc hợp pháp. Di chúc cần tuân thủ các quy định về hình thức và nội dung để tránh bị vô hiệu.
- Tìm hiểu kỹ luật pháp: Nắm rõ các quy định về hàng thừa kế, người không được hưởng di sản, và thời hiệu thừa kế để chủ động trong mọi tình huống.
- Tham vấn luật sư: Trong trường hợp có tranh chấp hoặc những vướng mắc pháp lý liên quan đến thừa kế, việc tìm đến sự tư vấn và hỗ trợ của luật sư là cần thiết. Luật sư có thể giúp giải thích cặn kẽ các quy định, đưa ra lời khuyên phù hợp, và đại diện thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan, từ đó tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho các bên.
- Thu thập và lưu giữ giấy tờ: Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân, giấy tờ về tài sản để thuận tiện cho việc giải quyết thừa kế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Người thừa kế theo pháp luật được xác định như thế nào?
Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo các hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Những người thừa kế ở hàng sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước. - Khi nào thì áp dụng thừa kế theo pháp luật?
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hay từ chối nhận di sản. - Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật là bao lâu?
Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. - Người không được quyền thừa kế theo pháp luật là ai?
Những người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản hoặc người thừa kế khác; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; hoặc người có hành vi lừa dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc đều không được quyền hưởng di sản, trừ khi người để lại di sản đã biết hành vi đó nhưng vẫn cho hưởng di sản. - Thừa kế thế vị là gì?
Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.