×

Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật

Định nghĩa

Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết sang cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật, trong các trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc những người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản.

Cơ sở pháp lý

Thừa kế theo pháp luật được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Dân sự 2015), cụ thể tại:

  • Điều 650: Các trường hợp thừa kế theo pháp luật.
  • Điều 651: Người thừa kế theo pháp luật.
  • Điều 652: Thừa kế thế vị.
  • Điều 653: Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và cha đẻ, mẹ đẻ.
  • Điều 654: Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.
  • Điều 655: Hàng thừa kế thứ tư (đã bị bãi bỏ bởi Bộ luật Dân sự 2015, chỉ còn 3 hàng thừa kế).
  • Điều 656: Thừa kế trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.
  • Điều 657: Quan hệ thừa kế giữa những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm.
  • Điều 658: Thời điểm mở thừa kế.
  • Điều 659: Địa điểm mở thừa kế.
  • Điều 660: Xác định phần di sản của người thừa kế.
  • Điều 661: Phân chia di sản theo pháp luật.

Phân tích chi tiết

Thừa kế theo pháp luật là một chế định quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của những người thân thích của người đã khuất khi không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực. Các yếu tố cấu thành và quy định chi tiết bao gồm:

1. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật (Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015)

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc.
  • Di chúc không hợp pháp.
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
  • Phần di sản có liên quan đến phần của người được thừa kế theo di chúc nhưng không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

2. Người thừa kế theo pháp luật và thứ tự thừa kế (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo ba hàng thừa kế. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Thừa kế thế vị (Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015)

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

4. Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha mẹ nuôi, con đẻ và cha mẹ đẻ (Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015)

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này. Điều này có nghĩa là con nuôi vẫn có quyền thừa kế của cha mẹ đẻ nếu cha mẹ đẻ không bị truất quyền hoặc từ chối.

5. Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế (Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015)

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về tranh chấp thừa kế theo pháp luật là vụ việc liên quan đến việc phân chia di sản của một người đã mất không để lại di chúc. Theo Thư Viện Pháp Luật, một trường hợp cụ thể là ông A chết không để lại di chúc. Ông A có vợ là bà B, hai con chung là C và D. Ngoài ra, ông A còn có cha mẹ là ông M và bà N. Khi phân chia di sản của ông A, Tòa án sẽ xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm bà B (vợ), ông M (cha), bà N (mẹ), C (con) và D (con). Tất cả những người này sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau từ tài sản của ông A để lại. Nếu ông M hoặc bà N đã mất trước ông A, thì phần di sản của họ sẽ được chia đều cho những người còn lại trong hàng thừa kế thứ nhất.

Khuyến nghị pháp lý

Để tránh những tranh chấp không đáng có và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình cũng như của những người thân yêu, việc hiểu rõ các quy định về thừa kế theo pháp luật là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số khuyến nghị:

  • Lập di chúc hợp pháp: Cách tốt nhất để kiểm soát việc phân chia tài sản sau khi mất là lập một bản di chúc hợp pháp. Di chúc giúp thể hiện rõ ý chí của người để lại di sản, tránh được các quy định mặc định của pháp luật và giảm thiểu khả năng tranh chấp giữa những người thừa kế.
  • Tìm hiểu kỹ về các hàng thừa kế: Nếu không có di chúc, việc nắm rõ thứ tự và đối tượng của các hàng thừa kế theo pháp luật sẽ giúp các bên liên quan hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, từ đó thuận lợi hơn trong quá trình phân chia di sản.
  • Thu thập đầy đủ giấy tờ: Khi có người thân qua đời, cần thu thập đầy đủ các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng tử, giấy xác nhận con nuôi…) để làm cơ sở xác định người thừa kế hợp pháp.
  • Tham vấn luật sư: Các vấn đề về thừa kế thường phức tạp, đặc biệt khi có nhiều tài sản, nhiều người thừa kế hoặc có yếu tố nước ngoài. Việc tham vấn luật sư chuyên về thừa kế là rất cần thiết. Các chuyên gia pháp lý từ các công ty luật uy tín như Phan Law Vietnam có thể cung cấp tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ soạn thảo di chúc, giải quyết tranh chấp và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan một cách hiệu quả, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
  • Giải quyết tranh chấp: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp về thừa kế, các bên nên ưu tiên hòa giải. Nếu không thể hòa giải, cần tìm đến các cơ quan có thẩm quyền (Tòa án) để được giải quyết theo đúng quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về thừa kế theo pháp luật:

  • Câu hỏi 1: Khi nào thì áp dụng thừa kế theo pháp luật?
    Trả lời: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc từ chối nhận di sản, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
  • Câu hỏi 2: Ai là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất?
    Trả lời: Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Câu hỏi 3: Con riêng có được thừa kế tài sản của bố dượng/mẹ kế không?
    Trả lời: Con riêng và bố dượng, mẹ kế được thừa kế di sản của nhau nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con.
  • Câu hỏi 4: Thừa kế thế vị là gì?
    Trả lời: Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
  • Câu hỏi 5: Có thể từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật không?
    Trả lời: Có, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế.