×

Thủ tục cấp căn cước công dân

Thủ tục cấp căn cước công dân

Định nghĩa

Thủ tục cấp căn cước công dân là quy trình hành chính được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thẻ căn cước công dân (CCCD) là giấy tờ tùy thân chứa đựng thông tin cơ bản về công dân, có giá trị chứng minh nhân thân và thực hiện các giao dịch hành chính, dân sự.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
  • Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.
  • Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2015/NĐ-CP.
  • Thông tư số 59/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP.
  • Luật Căn cước số 26/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, sẽ thay thế Luật Căn cước công dân 2014 và có những quy định mới về thẻ căn cước.

Phân tích chi tiết

Thủ tục cấp căn cước công dân được thực hiện theo các bước cụ thể, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quản lý dân cư.

1. Đối tượng được cấp thẻ căn cước công dân

  • Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.
  • Công dân đã được cấp thẻ CCCD nhưng đến tuổi đổi thẻ (25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi).
  • Công dân bị mất thẻ, hư hỏng thẻ, thay đổi thông tin trên thẻ (họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, nơi thường trú), hoặc có sai sót về thông tin trên thẻ.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đối với trường hợp cấp mới:
    • Sổ hộ khẩu (để đối chiếu thông tin, hiện nay đã bỏ yêu cầu nộp bản sao).
    • Giấy khai sinh (nếu có).
    • Đơn đề nghị cấp CCCD (theo mẫu tại cơ quan công an).
  • Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại:
    • Thẻ CCCD cũ hoặc CMND cũ (nếu có).
    • Sổ hộ khẩu (để đối chiếu thông tin).
    • Giấy tờ chứng minh sự thay đổi thông tin (nếu có, ví dụ: quyết định đổi tên, giấy đăng ký kết hôn…).
    • Đơn đề nghị cấp CCCD (theo mẫu).

3. Nơi thực hiện thủ tục

  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp huyện nơi công dân đăng ký thường trú.
  • Cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an cấp tỉnh nơi công dân đăng ký thường trú.
  • Đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại, công dân có thể đến bất kỳ cơ quan quản lý căn cước công dân nào trên cả nước (áp dụng từ 01/7/2021 theo Thông tư 59/2021/TT-BCA).
  • Một số địa phương có tổ chức cấp CCCD lưu động tại các cơ quan, đơn vị, trường học hoặc khu dân cư.

4. Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra thông tin. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
    • Trường hợp thông tin chưa có hoặc có sai sót, công dân cần bổ sung, điều chỉnh.
  • Bước 2: Thu nhận vân tay và chụp ảnh.
    • Cán bộ thu nhận vân tay của công dân (lăn 10 ngón tay).
    • Chụp ảnh chân dung trực tiếp tại nơi làm thủ tục.
  • Bước 3: In phiếu thu nhận thông tin và ký xác nhận. Công dân kiểm tra lại thông tin trên phiếu và ký xác nhận.
  • Bước 4: Nộp lệ phí (nếu có).
  • Bước 5: Nhận giấy hẹn trả thẻ.

5. Thời hạn giải quyết và lệ phí

  • Thời hạn:
    • Tại thành phố, thị xã: Không quá 7 ngày làm việc.
    • Tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc.
    • Tại các khu vực còn lại: Không quá 8 ngày làm việc.
    • (Theo Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA).
  • Lệ phí:
    • Cấp mới: Miễn phí.
    • Cấp đổi: 50.000 đồng/thẻ.
    • Cấp lại: 70.000 đồng/thẻ.
    • (Theo Thông tư 59/2019/TT-BTC và Thông tư 112/2020/TT-BTC về giảm lệ phí).

Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý tại Phan Law Vietnam, việc nắm rõ các quy định về thủ tục cấp căn cước công dân không chỉ giúp công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách thuận lợi mà còn góp phần vào công tác quản lý nhà nước về dân cư hiệu quả. Đặc biệt, với sự ra đời của Luật Căn cước 2023, dự kiến sẽ có nhiều cải tiến về thủ tục và tiện ích, công dân cần chủ động cập nhật thông tin để đảm bảo quyền lợi.

Ví dụ thực tiễn

Vào tháng 10/2023, nhiều người dân tại TP.HCM đã phản ánh về việc gặp khó khăn khi làm thủ tục cấp căn cước công dân gắn chip do hệ thống gặp sự cố hoặc quá tải. Cụ thể, theo Tuổi Trẻ, một số người dân phải chờ đợi nhiều giờ, thậm chí phải quay lại nhiều lần vì hệ thống thu nhận hồ sơ bị lỗi hoặc không thể truy cập dữ liệu. Tình trạng này đã gây ra không ít phiền toái cho người dân, đặc biệt là những người cần thẻ CCCD gấp để thực hiện các giao dịch quan trọng. Các cơ quan chức năng sau đó đã tăng cường nhân lực và khắc phục sự cố để đảm bảo tiến độ cấp thẻ cho người dân.

Khuyến nghị pháp lý

  • Kiểm tra thông tin trước khi đi: Công dân nên kiểm tra kỹ các thông tin cá nhân trong sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ tùy thân cũ để đảm bảo tính chính xác, tránh sai sót khi làm thủ tục.
  • Chủ động cập nhật quy định mới: Với việc Luật Căn cước 2023 sắp có hiệu lực, công dân cần theo dõi các văn bản hướng dẫn mới để hiểu rõ những thay đổi về thủ tục, đối tượng và quyền lợi liên quan đến thẻ căn cước.
  • Sử dụng dịch vụ công trực tuyến: Một số địa phương đã triển khai dịch vụ công trực tuyến cho một số bước trong thủ tục cấp CCCD. Công dân nên tìm hiểu và tận dụng các dịch vụ này để tiết kiệm thời gian và công sức.
  • Liên hệ cơ quan chức năng khi cần: Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc gặp khó khăn trong quá trình làm thủ tục, công dân nên liên hệ trực tiếp với cơ quan công an nơi thực hiện để được hướng dẫn cụ thể và chính xác nhất.
  • Bảo quản thẻ cẩn thận: Sau khi nhận thẻ, công dân cần bảo quản cẩn thận, tránh làm mất, hư hỏng để không phải tốn thời gian và chi phí làm lại.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  • 1. Tôi có cần mang theo sổ hộ khẩu khi đi làm căn cước công dân không?

    Hiện nay, theo quy định mới, khi đi làm căn cước công dân, công dân không cần phải nộp bản sao hoặc xuất trình sổ hộ khẩu giấy. Tuy nhiên, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu thông tin chưa có hoặc có sai sót, công dân có thể được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ để đối chiếu.

  • 2. Tôi có thể làm căn cước công dân ở bất kỳ tỉnh/thành phố nào không?

    Đối với trường hợp cấp mới căn cước công dân, công dân phải đến cơ quan công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh nơi mình đăng ký thường trú. Tuy nhiên, đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại căn cước công dân, công dân có thể đến bất kỳ cơ quan quản lý căn cước công dân nào trên cả nước để thực hiện thủ tục.

  • 3. Thời gian chờ để nhận thẻ căn cước công dân là bao lâu?

    Thời gian giải quyết thủ tục cấp căn cước công dân phụ thuộc vào khu vực địa lý. Cụ thể, không quá 7 ngày làm việc tại thành phố, thị xã; không quá 15 ngày làm việc tại các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo; và không quá 8 ngày làm việc tại các khu vực còn lại.

  • 4. Lệ phí cấp căn cước công dân là bao nhiêu?

    Lệ phí cấp căn cước công dân được quy định như sau: cấp mới miễn phí; cấp đổi là 50.000 đồng/thẻ; cấp lại là 70.000 đồng/thẻ. Các mức phí này có thể được điều chỉnh theo quy định của Bộ Tài chính.

  • 5. Luật Căn cước 2023 có ảnh hưởng gì đến thủ tục cấp căn cước công dân hiện tại không?

    Luật Căn cước 2023 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, thay thế Luật Căn cước công dân 2014. Luật mới sẽ có nhiều thay đổi quan trọng, bao gồm việc đổi tên thẻ thành “thẻ căn cước”, mở rộng đối tượng được cấp thẻ (người dưới 14 tuổi), tích hợp thêm nhiều thông tin vào thẻ và ứng dụng VNeID. Do đó, thủ tục cấp thẻ sẽ có những điều chỉnh nhất định sau ngày 01/7/2024.