Thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp
Định nghĩa
Phiếu lý lịch tư pháp là văn bản do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Cơ sở pháp lý
- Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội.
- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 27/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp.
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp và Nghị định số 111/2010/NĐ-CP.
- Thông tư số 244/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
Phân tích chi tiết
Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp là một quy trình hành chính quan trọng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước. Việc hiểu rõ các quy định liên quan sẽ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện thủ tục một cách thuận lợi.
1. Đối tượng được cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Cá nhân: Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hoặc đã từng cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội: Có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Các loại Phiếu lý lịch tư pháp
Có hai loại Phiếu lý lịch tư pháp chính, mỗi loại có phạm vi thông tin và mục đích sử dụng khác nhau:
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1:
- Cấp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam khi có yêu cầu.
- Cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động nghiệp vụ.
- Nội dung: Ghi các án tích chưa được xóa, thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Không ghi án tích đã được xóa.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 2:
- Chỉ cấp cho cá nhân để người đó tự biết về lý lịch tư pháp của mình.
- Cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử.
- Nội dung: Ghi đầy đủ các án tích đã được xóa và chưa được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Để yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cá nhân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (theo mẫu quy định của Bộ Tư pháp).
- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận thường trú hoặc Giấy chứng nhận tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Trường hợp ủy quyền cho người khác làm thủ tục (đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1): Văn bản ủy quyền có công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật. Người được ủy quyền phải xuất trình CMND/CCCD/Hộ chiếu.
- Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân.
- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (nếu có).
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Tùy thuộc vào đối tượng và nơi cư trú, cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp sẽ khác nhau:
- Sở Tư pháp:
- Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú tại địa phương.
- Người nước ngoài đang cư trú tại địa phương.
- Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp:
- Công dân Việt Nam không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú hoặc đang cư trú ở nước ngoài.
- Người nước ngoài không xác định được nơi cư trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.
5. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trong trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
6. Lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Theo Thông tư số 244/2016/TT-BTC, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là:
- 100.000 đồng/lần/người đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài.
- 50.000 đồng/lần/người đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
- Miễn phí đối với người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người bị nhiễm chất độc da cam.
Ví dụ thực tiễn
Trong những năm gần đây, nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tăng đột biến, đặc biệt là từ đối tượng học sinh, sinh viên có nhu cầu đi du học, xuất khẩu lao động hoặc làm việc tại các công ty nước ngoài. Điều này đã gây áp lực lớn lên các cơ quan có thẩm quyền, dẫn đến tình trạng quá tải và kéo dài thời gian xử lý hồ sơ tại một số địa phương.
Theo VnExpress, vào tháng 9/2023, Sở Tư pháp TP.HCM đã phải tăng cường nhân sự, làm việc cả ngày nghỉ để giải quyết lượng hồ sơ khổng lồ, có thời điểm lên tới 3.000 hồ sơ/ngày. Tình trạng này cho thấy Phiếu lý lịch tư pháp ngày càng trở thành một giấy tờ thiết yếu trong nhiều thủ tục hành chính và dân sự, đồng thời đặt ra thách thức về việc cải thiện quy trình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.
Khuyến nghị pháp lý
Để quá trình xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, cá nhân và tổ chức cần lưu ý một số điểm sau:
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác: Việc thiếu sót hoặc sai lệch thông tin trong hồ sơ là nguyên nhân chính dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý. Hãy kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ cần thiết trước khi nộp.
- Nộp hồ sơ sớm: Do nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp ngày càng cao, đặc biệt vào các mùa cao điểm (ví dụ: mùa tuyển sinh du học, mùa xuất khẩu lao động), việc nộp hồ sơ sớm sẽ giúp tránh tình trạng quá tải và đảm bảo nhận được Phiếu đúng thời hạn.
- Lưu ý về ủy quyền: Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục. Tuy nhiên, văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực hợp lệ. Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2, cá nhân không được ủy quyền cho người khác, trừ trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu.
- Kiểm tra thông tin trước khi nhận: Khi nhận Phiếu lý lịch tư pháp, hãy kiểm tra kỹ các thông tin trên Phiếu để đảm bảo không có sai sót, đặc biệt là thông tin cá nhân và nội dung về án tích.
Các chuyên gia pháp lý từ Phan Law Vietnam nhận định rằng, việc nắm vững các quy định pháp luật và chuẩn bị kỹ lưỡng là chìa khóa để tối ưu hóa thời gian và công sức khi thực hiện thủ tục hành chính này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, việc tham vấn ý kiến từ các luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Phiếu lý lịch tư pháp có thời hạn bao lâu?
Luật Lý lịch tư pháp không quy định cụ thể về thời hạn sử dụng của Phiếu lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan, tổ chức sử dụng Phiếu (ví dụ: xin việc, du học, định cư), họ có thể yêu cầu Phiếu được cấp trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ: không quá 6 tháng kể từ ngày cấp). - Có thể ủy quyền cho người khác đi làm Phiếu lý lịch tư pháp không?
Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 1, cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục. Văn bản ủy quyền phải có công chứng, chứng thực. Đối với Phiếu lý lịch tư pháp số 2, cá nhân không được ủy quyền cho người khác, trừ trường hợp cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu. - Làm Phiếu lý lịch tư pháp online được không?
Hiện nay, một số địa phương đã triển khai dịch vụ đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của tỉnh/thành phố. Tuy nhiên, việc nộp hồ sơ gốc và nhận kết quả vẫn có thể yêu cầu đến trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. - Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ ghi các án tích chưa được xóa và thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 ghi đầy đủ tất cả các án tích (đã xóa và chưa xóa) và các thông tin cấm. Phiếu số 2 chỉ cấp cho cá nhân tự yêu cầu hoặc cơ quan tố tụng. - Người nước ngoài có được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không?
Có. Người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp nơi họ cư trú hoặc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia nếu không xác định được nơi cư trú.