Thừa kế theo pháp luật
Định nghĩa
Thừa kế theo pháp luật là việc dịch chuyển tài sản của người đã chết sang cho những người thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, trong các trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc những người thừa kế theo di chúc không còn hoặc từ chối nhận di sản.
Cơ sở pháp lý
Các quy định về thừa kế theo pháp luật được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự hiện hành của Việt Nam:
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Cụ thể, các quy định về thừa kế theo pháp luật được quy định từ Điều 650 đến Điều 662 của Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm các nội dung về các trường hợp thừa kế theo pháp luật, người thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, quan hệ thừa kế giữa con nuôi, cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, con riêng, bố dượng, mẹ kế, và các vấn đề liên quan khác.
Phân tích chi tiết
Thừa kế theo pháp luật là một trong hai hình thức thừa kế chính (cùng với thừa kế theo di chúc), đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề tài sản khi người để lại di sản không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực. Các yếu tố cấu thành và quy định chi tiết bao gồm:
Các trường hợp thừa kế theo pháp luật
Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế.
- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Người thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật và thứ tự các hàng thừa kế:
- Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Nguyên tắc phân chia:
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản.
Thừa kế thế vị
Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế thế vị:
- Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống.
- Trường hợp cháu của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Quan hệ thừa kế đặc biệt
- Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi: Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này (Điều 653 BLDS 2015).
- Con riêng và bố dượng, mẹ kế: Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 của Bộ luật này (Điều 654 BLDS 2015).
Ví dụ thực tiễn
Thực tế cho thấy, các tranh chấp về thừa kế theo pháp luật thường phát sinh khi người để lại di sản không có di chúc rõ ràng hoặc di chúc bị vô hiệu. Một ví dụ điển hình là vụ việc được VnExpress đăng tải vào năm 2019 về một gia đình tranh chấp di sản thừa kế. Người cha qua đời mà không để lại di chúc, di sản là một căn nhà và đất. Các con không đạt được thỏa thuận về việc phân chia tài sản nên đã khởi kiện ra tòa án. Tòa án đã áp dụng các quy định về hàng thừa kế thứ nhất theo Bộ luật Dân sự để phân chia di sản cho vợ và các con của người đã khuất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên theo đúng quy định của pháp luật.
Khuyến nghị pháp lý
Để tránh những tranh chấp không đáng có và đảm bảo ý nguyện của mình được thực hiện sau khi qua đời, các chuyên gia pháp lý từ Phan Law Vietnam khuyến nghị mỗi cá nhân nên chủ động lập di chúc hợp pháp. Di chúc là công cụ pháp lý quan trọng giúp người lập di chúc định đoạt tài sản của mình một cách rõ ràng, minh bạch, tránh để lại gánh nặng và mâu thuẫn cho người thân. Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực, việc phân chia di sản theo pháp luật sẽ được áp dụng, có thể không hoàn toàn phản ánh được mong muốn của người đã khuất.
Nếu bạn đang đối mặt với các vấn đề liên quan đến thừa kế, dù là lập di chúc hay giải quyết tranh chấp di sản theo pháp luật, việc tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết. Luật sư sẽ giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đảm bảo quá trình phân chia di sản diễn ra đúng quy định pháp luật, bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Khi nào thì áp dụng thừa kế theo pháp luật?
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, hoặc người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản/không có quyền hưởng di sản. - Ai là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất?
Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. - Thừa kế thế vị là gì?
Thừa kế thế vị là trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. - Con nuôi có được thừa kế theo pháp luật không?
Có. Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau theo quy định của pháp luật, tương tự như con đẻ và cha mẹ đẻ. - Có thể từ chối nhận di sản thừa kế theo pháp luật không?
Có. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản trong thời hạn 06 tháng, kể từ thời điểm mở thừa kế.