×

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Định nghĩa

Thừa kế theo pháp luật là hình thức phân chia di sản của người chết cho những người thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định. Hình thức này được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, không có hiệu lực hoặc trong các trường hợp khác mà pháp luật quy định.

Cơ sở pháp lý

Các quy định về thừa kế theo pháp luật được quy định chủ yếu trong các văn bản sau:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội (Chương XXIII, từ Điều 649 đến Điều 662).
  • Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về thừa kế (một số quy định vẫn còn giá trị áp dụng nếu không trái với Bộ luật Dân sự 2015).

Phân tích chi tiết

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước/cùng thời điểm với người lập di chúc, từ chối nhận di sản, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

Người thừa kế và thứ tự các hàng thừa kế (Điều 651 BLDS 2015)

  • Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.
  • Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột (nếu người chết là ông bà).
  • Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột (nếu người chết là bác chú cậu cô dì); chắt ruột (nếu người chết là cụ kỵ).

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước.

Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015)

Cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống, trong trường hợp cha/mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Tương tự với chắt.

Những người không được quyền hưởng di sản (Điều 621 BLDS 2015)

Bao gồm người cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm người để lại di sản hoặc người thừa kế khác; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; người có hành vi lừa dối, cưỡng ép, giả mạo di chúc. Tuy nhiên, họ vẫn được hưởng nếu người để lại di sản đã biết hành vi mà vẫn cho hưởng theo di chúc.

Thời hiệu hưởng thừa kế (Điều 623 BLDS 2015)

Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm (bất động sản) hoặc 10 năm (động sản) kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu xác nhận quyền thừa kế là 10 năm. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản là 3 năm. Việc nắm rõ thời hiệu là cực kỳ quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, như các chuyên gia từ Phan Law Vietnam thường nhấn mạnh.

Ví dụ thực tiễn

Theo Báo Pháp luật Việt Nam, một vụ việc tranh chấp thừa kế đã xảy ra khi người cha qua đời mà không để lại di chúc, để lại một căn nhà và quyền sử dụng đất. Các con của người đã mất đã phải tiến hành thủ tục phân chia di sản theo quy định của pháp luật, minh họa cách pháp luật được áp dụng khi không có di chúc.

Khuyến nghị pháp lý

Để tránh tranh chấp, nên lập di chúc hợp pháp. Chủ động tìm hiểu pháp luật, lưu trữ đầy đủ giấy tờ tài sản và nhân thân. Khi có vướng mắc, hãy tham vấn luật sư để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ giải quyết hiệu quả. Các luật sư của Phan Law Vietnam có thể cung cấp những phân tích chuyên sâu cho từng trường hợp.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Ai là người thừa kế theo pháp luật?

Người thừa kế theo pháp luật là những người có quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nuôi dưỡng với người để lại di sản, được pháp luật quy định cụ thể trong các hàng thừa kế.

2. Thứ tự ưu tiên của các hàng thừa kế là gì?

Pháp luật quy định ba hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên: hàng thứ nhất (vợ, chồng, cha mẹ, con), hàng thứ hai (ông bà, anh chị em ruột, cháu của ông bà), và hàng thứ ba (cụ kỵ, bác chú cậu cô dì, cháu của bác chú cậu cô dì, chắt của cụ kỵ). Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng thừa kế trước.

3. Khi nào thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng?

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc không có hiệu lực, người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc.

4. Con riêng có được hưởng thừa kế theo pháp luật của cha dượng/mẹ kế không?

Con riêng chỉ được hưởng thừa kế theo pháp luật của cha dượng hoặc mẹ kế nếu có quan hệ nuôi dưỡng như cha con, mẹ con và được pháp luật công nhận.

5. Thời hiệu để yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

Thời hiệu để yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Sau thời hạn này, quyền yêu cầu chia di sản sẽ bị mất.