×

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Quy định về thừa kế theo pháp luật

Định nghĩa

Thừa kế theo pháp luật là hình thức thừa kế di sản của người đã mất theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, trong các trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc người thừa kế theo di chúc không còn quyền hưởng di sản.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 (Chương XXIII: Thừa kế).

Phân tích chi tiết

Các trường hợp thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Không có di chúc.
  • Di chúc không hợp pháp.
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế.
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.

Người thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc hưởng thừa kế theo pháp luật

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế thế vị

Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Tương tự, nếu cháu của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Những người không được quyền hưởng di sản

Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, những người này vẫn được hưởng di sản nếu người để lại di sản đã biết hành vi của họ mà vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về tranh chấp thừa kế theo pháp luật liên quan đến mối quan hệ con riêng – cha dượng. Theo VnExpress, một người phụ nữ có con riêng trước khi kết hôn với người chồng thứ hai. Sau khi người chồng thứ hai mất mà không để lại di chúc, con riêng của người vợ đã yêu cầu được hưởng thừa kế từ di sản của cha dượng. Tòa án đã phải xem xét mối quan hệ thực tế giữa cha dượng và con riêng, đặc biệt là việc người cha dượng có nuôi dưỡng, chăm sóc con riêng như con đẻ hay không, để xác định quyền thừa kế theo pháp luật của người con riêng này.

Khuyến nghị pháp lý

Để tránh những tranh chấp phức tạp và đảm bảo di sản được phân chia đúng theo ý nguyện, việc lập di chúc là giải pháp tối ưu. Trong trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, các quy định về thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng một cách nghiêm ngặt. Việc hiểu rõ các hàng thừa kế, nguyên tắc phân chia và các trường hợp đặc biệt là vô cùng quan trọng.

Các chuyên gia pháp lý từ Phan Law Vietnam khuyến nghị, khi phát sinh các vấn đề liên quan đến thừa kế, đặc biệt là khi có tranh chấp hoặc cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, việc tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư là cần thiết. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên được bảo vệ và quá trình giải quyết diễn ra thuận lợi, đúng pháp luật.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  • Thừa kế theo pháp luật có ưu tiên hơn di chúc không?
    Không. Thừa kế theo di chúc luôn được ưu tiên áp dụng trước. Chỉ khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc chỉ định không đầy đủ, thì thừa kế theo pháp luật mới được áp dụng.
  • Con nuôi có được hưởng thừa kế theo pháp luật không?
    Có. Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Người sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn có được hưởng thừa kế theo pháp luật không?
    Không. Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ vợ, chồng hợp pháp (có đăng ký kết hôn) mới được hưởng thừa kế theo pháp luật ở hàng thừa kế thứ nhất.
  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật là bao lâu?
    Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS 2015).
  • Nếu không có ai thuộc các hàng thừa kế thì di sản được xử lý thế nào?
    Trong trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì di sản còn lại sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận sẽ thuộc về Nhà nước.