×

Quyền thừa kế theo pháp luật

Quyền thừa kế theo pháp luật

Định nghĩa

Quyền thừa kế theo pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức được hưởng di sản của người chết theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người chết không để lại di chúc, di chúc không hợp pháp, hoặc các trường hợp khác mà pháp luật quy định phải áp dụng thừa kế theo pháp luật. Đây là một trong hai hình thức thừa kế chính được pháp luật Việt Nam công nhận, nhằm đảm bảo di sản của người đã khuất được phân chia một cách công bằng và đúng quy định khi không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực.

Cơ sở pháp lý

Quyền thừa kế theo pháp luật được quy định chi tiết trong Bộ luật Dân sự hiện hành của Việt Nam:

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017), cụ thể các điều khoản sau:
    • Điều 609: Quyền thừa kế.
    • Điều 649: Thừa kế theo pháp luật.
    • Điều 650: Các trường hợp thừa kế theo pháp luật.
    • Điều 651: Người thừa kế theo pháp luật.
    • Điều 652: Thừa kế thế vị.
    • Điều 653: Quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ.
    • Điều 654: Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.
    • Điều 655: Thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.
    • Điều 656: Thừa kế trong trường hợp người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản.
    • Điều 657: Quan hệ thừa kế giữa những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm.
    • Điều 658: Thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ về tài sản của người chết.
    • Điều 659: Thanh toán nghĩa vụ về tài sản của người chết.
    • Điều 660: Phân chia di sản theo pháp luật.
    • Điều 661: Hạn chế phân chia di sản.
    • Điều 662: Phân chia di sản trong trường hợp có người thừa kế mới.

Phân tích chi tiết

Để hiểu rõ hơn về quyền thừa kế theo pháp luật, cần xem xét các yếu tố cấu thành và các quy định cụ thể:

  • Các trường hợp áp dụng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 BLDS 2015)

    Thừa kế theo pháp luật chỉ được áp dụng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

    • Không có di chúc: Người chết không để lại bất kỳ di chúc nào.
    • Di chúc không hợp pháp: Di chúc có nhưng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc một phần do không đáp ứng các điều kiện về hình thức hoặc nội dung theo quy định của pháp luật (ví dụ: người lập di chúc không minh mẫn, sáng suốt, di chúc không được lập thành văn bản hoặc không có người làm chứng khi pháp luật yêu cầu).
    • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc: Hoặc cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp này, phần di sản lẽ ra thuộc về họ sẽ được chia theo pháp luật.
    • Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản: Những người này có thể bị truất quyền hưởng thừa kế theo Điều 621 BLDS 2015 hoặc tự nguyện từ chối nhận di sản theo Điều 620 BLDS 2015.
  • Người thừa kế theo pháp luật và thứ tự hàng thừa kế (Điều 651 BLDS 2015)

    Pháp luật quy định ba hàng thừa kế theo thứ tự ưu tiên. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    • Hàng thừa kế thứ nhất: Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Đây là những người có quan hệ gần gũi nhất với người để lại di sản.
    • Hàng thừa kế thứ hai: Gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết. Những người này chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thứ nhất.
    • Hàng thừa kế thứ ba: Gồm cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  • Thừa kế thế vị (Điều 652 BLDS 2015)

    Đây là một nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi của các thế hệ sau. Nếu con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản, thì cháu của người đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Tương tự, nếu cháu của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm, thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

  • Quan hệ thừa kế đặc biệt

    • Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ và cha đẻ, mẹ đẻ (Điều 653): Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản của cha đẻ, mẹ đẻ.
    • Con riêng và bố dượng, mẹ kế (Điều 654): Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau.
    • Vợ, chồng đã chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác (Điều 655): Quy định rõ ràng về quyền thừa kế trong các trường hợp đặc biệt này để tránh tranh chấp.
  • Người không được quyền hưởng thừa kế (Điều 621 BLDS 2015)

    Một số đối tượng sẽ bị truất quyền hưởng thừa kế, bao gồm:

    • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
    • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
    • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản.
    • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản.
  • Từ chối nhận di sản (Điều 620 BLDS 2015)

    Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết trong thời hạn 06 tháng, kể từ thời điểm mở thừa kế.

  • Thời điểm, địa điểm mở thừa kế (Điều 611 BLDS 2015)

    Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

  • Xác định di sản (Điều 612 BLDS 2015)

    Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

  • Thanh toán nghĩa vụ về tài sản của người chết (Điều 658, 659 BLDS 2015)

    Trước khi phân chia di sản, các nghĩa vụ tài sản của người chết phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên mà pháp luật quy định. Điều này bao gồm chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng, tiền bồi thường thiệt hại, thuế và các khoản nợ khác.

  • Phân chia di sản theo pháp luật (Điều 660 BLDS 2015)

    Sau khi thanh toán các nghĩa vụ, di sản còn lại sẽ được phân chia. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Các đồng thừa kế có thể thỏa thuận về việc phân chia di sản. Nếu không đạt được thỏa thuận, bất kỳ người thừa kế nào cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về tranh chấp thừa kế theo pháp luật liên quan đến quan hệ con riêng và bố dượng, mẹ kế được báo chí phản ánh. Theo Thanh Niên, một trường hợp tranh chấp đã xảy ra khi người con riêng muốn được hưởng di sản của cha dượng. Vấn đề đặt ra là liệu giữa người con riêng và người cha dượng có tồn tại mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con hay không. Tòa án sẽ căn cứ vào các bằng chứng cụ thể về việc chung sống, chăm sóc, nuôi dưỡng, đóng góp tài chính, tình cảm để xác định mối quan hệ này. Nếu có đủ căn cứ chứng minh mối quan hệ cha con thực tế, người con riêng sẽ được xếp vào hàng thừa kế thứ nhất của người cha dượng theo quy định tại Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015.

Khuyến nghị pháp lý

Quyền thừa kế theo pháp luật là một lĩnh vực phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật và khả năng áp dụng vào từng trường hợp cụ thể. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và tránh những tranh chấp không đáng có, các cá nhân nên lưu ý:

  • Lập di chúc: Cách tốt nhất để đảm bảo di sản được phân chia theo đúng ý nguyện của mình là lập di chúc hợp pháp. Di chúc rõ ràng, minh bạch sẽ hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh sau này.
  • Tìm hiểu kỹ quy định: Khi không có di chúc, việc nắm vững các quy định về hàng thừa kế, các trường hợp áp dụng thừa kế thế vị, và các trường hợp đặc biệt khác là vô cùng cần thiết.
  • Thu thập bằng chứng: Trong các trường hợp quan hệ thừa kế đặc biệt (như con riêng, con nuôi), việc thu thập và lưu giữ các bằng chứng chứng minh mối quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi.
  • Tham vấn chuyên gia pháp lý: Đối với những trường hợp phức tạp, có tranh chấp hoặc khi cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của mình, việc tìm kiếm sự tư vấn từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là điều cần thiết. Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý tại Phan Law Vietnam, việc chủ động tìm hiểu và tham vấn pháp luật ngay từ đầu sẽ giúp các bên tránh được những rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình giải quyết tranh chấp thừa kế.
  • Tuân thủ thời hiệu: Lưu ý về thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế (10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế đối với bất động sản, 30 năm đối với động sản theo Điều 623 BLDS 2015) để không bị mất quyền lợi.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  • Ai là người không được quyền hưởng thừa kế theo pháp luật?

    Những người không được quyền hưởng thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản hoặc người thừa kế khác; người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản lập di chúc, hoặc giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc.

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật là bao lâu?

    Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì phần di sản thuộc về người thừa kế đó sẽ thuộc về người đang quản lý di sản.

  • Di sản thừa kế bao gồm những gì?

    Di sản thừa kế bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Tài sản này có thể là quyền tài sản, quyền sử dụng đất, nhà ở, tiền, vàng, cổ phiếu, các khoản nợ phải thu, v.v.

  • Có thể từ chối nhận di sản thừa kế không?

    Có, người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác. Việc từ chối phải được lập thành văn bản và gửi đến các bên liên quan trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế.

  • Thừa kế theo pháp luật có khác gì thừa kế theo di chúc?

    Thừa kế theo di chúc là việc phân chia di sản theo ý chí của người để lại di sản được thể hiện trong di chúc hợp pháp. Ngược lại, thừa kế theo pháp luật là việc phân chia di sản theo các quy định của pháp luật khi không có di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực, dựa trên các hàng thừa kế và thứ tự ưu tiên đã được định sẵn.