Trợ cấp thôi việc
Định nghĩa
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động">chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp người lao động không được hưởng theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Khoản trợ cấp này nhằm hỗ trợ người lao động trong quá trình tìm kiếm việc làm mới sau khi mất việc.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Điều 34: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
- Điều 46: Trợ cấp thôi việc.
- Điều 48: Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, có hiệu lực từ ngày 01/02/2021.
- Điều 8: Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Phân tích chi tiết
Để hiểu rõ hơn về trợ cấp thôi việc, cần phân tích các yếu tố cấu thành và quy định liên quan:
-
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đến hết nhiệm kỳ.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định của pháp luật, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động, bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. (Trong trường hợp này, người lao động có thể được hưởng trợ cấp mất việc làm theo Điều 47 BLLĐ 2019, nhưng nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc làm thì vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện).
-
Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc
Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của bảo hiểm xã hội">pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
-
Cách tính trợ cấp thôi việc
- Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian thử việc, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, thời gian nghỉ không hưởng lương được người sử dụng lao động đồng ý, thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công dân, thời gian ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian làm việc có tháng lẻ từ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc.
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động.
-
Thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của người lao động, trong đó có trợ cấp thôi việc. Trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động.
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, hợp tác xã; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
Ví dụ thực tiễn
Tranh chấp về trợ cấp thôi việc thường xuyên xảy ra trong thực tiễn, đặc biệt là khi các doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc khi người lao động chưa nắm rõ quyền lợi của mình. Một ví dụ điển hình là vụ việc của 24 công nhân Công ty TNHH May mặc Leading Star Việt Nam.
Theo Lao Động, vào tháng 5/2023, 24 công nhân của Công ty TNHH May mặc Leading Star Việt Nam (huyện Củ Chi, TP.HCM) đã nộp đơn khởi kiện công ty ra Tòa án nhân dân huyện Củ Chi để yêu cầu thanh toán trợ cấp thôi việc và các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội còn nợ. Các công nhân này đã làm việc tại công ty trong nhiều năm, có người lên đến 15-20 năm, nhưng khi công ty gặp khó khăn và chấm dứt hợp đồng lao động, họ không được thanh toán đầy đủ các khoản trợ cấp theo quy định. Vụ việc này cho thấy tầm quan trọng của việc người lao động cần nắm vững pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời cũng là bài học cho các doanh nghiệp về việc tuân thủ quy định pháp luật lao động.
Khuyến nghị pháp lý
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp không đáng có liên quan đến trợ cấp thôi việc, cả người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý:
-
Đối với người lao động:
- Nắm vững quy định: Chủ động tìm hiểu các quy định về điều kiện, cách tính và thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc để biết rõ quyền lợi của mình.
- Lưu giữ hồ sơ: Giữ gìn cẩn thận các giấy tờ liên quan đến quá trình làm việc như hợp đồng lao động, các quyết định tăng lương, bảng lương, sổ bảo hiểm xã hội, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động. Đây là những bằng chứng quan trọng khi có tranh chấp.
- Tìm kiếm tư vấn: Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc nghi ngờ nào về việc chi trả trợ cấp thôi việc, hãy tìm đến sự tư vấn của các chuyên gia pháp lý hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lao động để được hỗ trợ kịp thời.
-
Đối với người sử dụng lao động:
- Tuân thủ pháp luật: Đảm bảo thực hiện đúng và đủ các quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn về trợ cấp thôi việc. Việc này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính.
- Tính toán chính xác: Thực hiện việc tính toán trợ cấp thôi việc một cách minh bạch, chính xác dựa trên thời gian làm việc thực tế và mức lương bình quân theo quy định.
- Thanh toán đúng hạn: Đảm bảo chi trả trợ cấp thôi việc và các khoản liên quan khác trong thời hạn luật định để tránh bị khiếu nại, khởi kiện.
- Tham vấn chuyên gia: Trong các trường hợp phức tạp hoặc khi có sự thay đổi về chính sách, việc tham vấn các luật sư chuyên về lao động là cần thiết. Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý từ Phan Law Vietnam, việc tuân thủ đúng các quy định về trợ cấp thôi việc không chỉ đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các tranh chấp pháp lý không đáng có, duy trì môi trường làm việc ổn định và uy tín.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
-
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp có gì khác nhau?
Trợ cấp thôi việc là khoản tiền do người sử dụng lao động chi trả khi chấm dứt hợp đồng lao động, dựa trên thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp đó. Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền do Quỹ bảo hiểm thất nghiệp chi trả (do người lao động và người sử dụng lao động đóng góp), nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới sau khi chấm dứt hợp đồng lao động và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
-
Người lao động tự ý nghỉ việc có được hưởng trợ cấp thôi việc không?
Không. Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.
-
Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc không?
Có. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc sẽ được tính vào tổng thời gian làm việc thực tế để tính trợ cấp thôi việc.
-
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương nào?
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động.
-
Nếu người sử dụng lao động không trả trợ cấp thôi việc thì người lao động phải làm gì?
Người lao động có thể thực hiện các bước sau: gửi đơn khiếu nại đến người sử dụng lao động; gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện; hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp.