Quy định về trợ cấp thôi việc

Quy định về trợ cấp thôi việc

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định, nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian tìm kiếm việc làm mới. Đây là một quyền lợi quan trọng của người lao động được pháp luật lao động Việt Nam bảo vệ, đồng thời cũng là nghĩa vụ của người sử dụng lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và ổn định quan hệ lao động.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Phân tích chi tiết

1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này (người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ).
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định của pháp luật, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động, bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp (đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019).
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp (đúng quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019).

2. Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau (Điều 46 Khoản 2 Bộ luật Lao động 2019):

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (không đúng quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 về thời hạn báo trước hoặc các lý do chấm dứt).

3. Cách tính trợ cấp thôi việc

Mức trợ cấp thôi việc được tính như sau: Cứ mỗi năm làm việc, người sử dụng lao động trả 1/2 tháng tiền lương.

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc:

    Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

    Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian học nghề, tập nghề, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động mà người lao động được hưởng lương; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải nghỉ việc do tạm đình chỉ công việc, bị tạm giữ, tạm giam nhưng sau đó được trở lại làm việc do được minh oan.

    Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được làm tròn như sau:

    • Dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc.
    • Từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 1 năm làm việc.
  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc:

    Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động, theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đây là tiền lương theo hợp đồng, không phải tiền lương thực nhận sau khi trừ các khoản khấu trừ.

Ví dụ thực tiễn

Theo VnExpress, Tòa án nhân dân TP.HCM đã tuyên buộc một công ty phải trả gần 1 tỷ đồng tiền trợ cấp thôi việc cho cựu giám đốc. Vụ việc phát sinh khi cựu giám đốc yêu cầu công ty thanh toán các khoản tiền lương, thưởng và trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Công ty cho rằng cựu giám đốc đã vi phạm nghĩa vụ, nhưng Tòa án đã bác bỏ lập luận này và căn cứ vào các quy định của Bộ luật Lao động để buộc công ty phải thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc theo đúng quy định pháp luật, bao gồm cả việc tính toán thời gian làm việc và mức lương bình quân.

Khuyến nghị pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, cả người lao động và người sử dụng lao động cần nắm vững các quy định về trợ cấp thôi việc. Người lao động nên lưu giữ đầy đủ các giấy tờ liên quan đến quá trình làm việc, hợp đồng lao động, bảng lương để làm căn cứ tính toán khi cần thiết. Đối với người sử dụng lao động, việc tuân thủ đúng quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội mà còn giúp tránh các tranh chấp lao động không đáng có, gây tốn kém thời gian và chi phí, ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.

Theo nhận định của các chuyên gia từ Phan Law Vietnam, việc tính toán trợ cấp thôi việc đôi khi phức tạp, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều biến động về tiền lương, thời gian làm việc gián đoạn hoặc khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức. Do đó, việc tham vấn ý kiến pháp lý từ các luật sư chuyên về lao động là cần thiết để đảm bảo việc áp dụng pháp luật được chính xác và công bằng cho cả hai bên, đồng thời tối ưu hóa quy trình tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  • 1. Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm có giống nhau không?

    Không. Trợ cấp thôi việc áp dụng khi chấm dứt hợp đồng lao động theo các trường hợp thông thường được quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Trong khi đó, trợ cấp mất việc làm (Điều 47 Bộ luật Lao động 2019) áp dụng khi người lao động mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế. Điều kiện, cách tính và cơ sở phát sinh quyền lợi của hai loại trợ cấp này có sự khác biệt rõ rệt.

  • 2. Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc không?

    Có. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc là một phần của thời gian làm việc thực tế và được tính vào tổng thời gian làm việc để xác định mức trợ cấp thôi việc, miễn là người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

  • 3. Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

    Không. Đây là một trong những trường hợp mà người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Ngoài ra, người lao động còn có thể phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động nếu việc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật gây ra thiệt hại.

  • 4. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương ghi trong hợp đồng hay tiền lương thực nhận?

    Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc theo hợp đồng lao động. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động, theo quy định tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đây là tiền lương theo hợp đồng, không phải tiền lương thực nhận sau khi trừ các khoản khấu trừ.

  • 5. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp có được hưởng trợ cấp thôi việc không?

    Có, nhưng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được trừ ra khỏi tổng thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc. Điều này nhằm tránh việc hưởng trùng lặp quyền lợi giữa trợ cấp thôi việc (do người sử dụng lao động chi trả) và trợ cấp thất nghiệp (do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả).

Kết luận

Quy định về trợ cấp thôi việc là một phần quan trọng của pháp luật lao động, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng. Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định này không chỉ giúp người lao động nhận được quyền lợi chính đáng mà còn giúp người sử dụng lao động xây dựng môi trường làm việc minh bạch, tuân thủ pháp luật, góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của quan hệ lao động.