×

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Định nghĩa

Đơn phương hợp đồng lao động">chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên (người lao động hoặc người sử dụng lao động) tự ý chấm dứt quan hệ lao động trước thời hạn hoặc không theo thỏa thuận đã giao kết, nhưng phải tuân thủ các điều kiện, thủ tục và thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật lao động. Hành vi này chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các căn cứ và trình tự do pháp luật quy định, nếu không sẽ bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu các hệ quả pháp lý tương ứng.

Cơ sở pháp lý

Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định chi tiết trong hệ thống pháp luật lao động Việt Nam, chủ yếu bao gồm:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021), đặc biệt là các Điều từ Điều 35 đến Điều 42.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Phân tích chi tiết

Để hiểu rõ về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cần xem xét quyền và nghĩa vụ của từng bên, cũng như các trường hợp cụ thể và hậu quả pháp lý.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo các điều kiện về lý do và thời hạn báo trước theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019:

  • Các trường hợp được đơn phương chấm dứt mà không cần lý do (chỉ cần báo trước):
  • Các trường hợp được đơn phương chấm dứt mà không cần báo trước (có lý do chính đáng):
    • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này.
    • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này.
    • Bị ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
    • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
    • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này.
    • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
    • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp nhất định, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thời hạn báo trước theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019:

  • Các trường hợp được đơn phương chấm dứt:
    • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
    • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng mà sức khỏe chưa phục hồi.
    • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
    • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm đình chỉ công việc theo quy định tại Điều 128 của Bộ luật này.
    • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
    • Người lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
  • Thời hạn báo trước: Tùy thuộc vào loại hợp đồng và lý do chấm dứt, thời hạn báo trước có thể là 45 ngày, 30 ngày, 03 ngày làm việc hoặc không cần báo trước trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc.
  • Các trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt (Điều 37 BLLĐ 2019):
    • Người lao động đang ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
    • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và các trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
    • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và hậu quả

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc một bên chấm dứt hợp đồng không đúng các quy định về căn cứ, trình tự, thủ tục và thời hạn báo trước. Hậu quả pháp lý được quy định tại Điều 41 và Điều 42 Bộ luật Lao động 2019:

  • Đối với người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật:
    • Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
    • Nếu người lao động không muốn trở lại làm việc, ngoài khoản tiền bồi thường trên, người sử dụng lao động phải trả thêm một khoản tiền bằng ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
    • Nếu không thể nhận lại người lao động vì lý do chính đáng, phải bồi thường thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và thỏa thuận bồi thường thêm.
    • Phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ.
  • Đối với người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật:
    • Không được hưởng trợ cấp thôi việc.
    • Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
    • Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
    • Phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có.

Theo nhận định của các chuyên gia từ Phan Law Vietnam, việc tuân thủ đúng các quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là vô cùng quan trọng để tránh các tranh chấp pháp lý phức tạp và tốn kém. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều cần nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình để đảm bảo quá trình chấm dứt diễn ra hợp pháp và công bằng.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là vụ việc một công ty sa thải nhân viên với lý do “không phù hợp văn hóa công ty”. Theo VnExpress, một nhân viên đã bị công ty chấm dứt hợp đồng lao động với lý do trên mà không có căn cứ rõ ràng, cụ thể về việc không hoàn thành công việc hoặc vi phạm kỷ luật lao động. Người lao động sau đó đã khởi kiện ra tòa án. Tòa án đã tuyên bố việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty là trái pháp luật và buộc công ty phải bồi thường cho người lao động các khoản tiền lương trong thời gian không được làm việc, tiền bồi thường do chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và các khoản khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

Khuyến nghị pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh những rủi ro pháp lý khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, cả người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Đối với người lao động:
    • Nắm rõ các trường hợp được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thời hạn báo trước tương ứng.
    • Đảm bảo có đầy đủ bằng chứng (nếu có) về lý do chấm dứt (ví dụ: không được trả lương, bị ngược đãi) để bảo vệ quyền lợi của mình.
    • Thực hiện đúng thủ tục và thời hạn báo trước bằng văn bản để tránh bị coi là đơn phương chấm dứt trái pháp luật.
  • Đối với người sử dụng lao động:
    • Chỉ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi có đầy đủ căn cứ pháp luật và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, thủ tục, thời hạn báo trước.
    • Đảm bảo có hồ sơ, tài liệu chứng minh lý do chấm dứt (ví dụ: biên bản đánh giá không hoàn thành công việc, hồ sơ bệnh án).
    • Tuyệt đối không đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp cấm (như lao động nữ đang mang thai, người lao động đang điều trị bệnh).
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán và thủ tục liên quan (trợ cấp thôi việc, chốt sổ bảo hiểm xã hội) khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
    • Trong mọi trường hợp, việc tham vấn ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi của mình.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Người lao động có cần lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
    Người lao động không cần lý do khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn (với điều kiện báo trước đúng thời hạn). Tuy nhiên, nếu muốn chấm dứt mà không cần báo trước, người lao động phải có một trong các lý do chính đáng được quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
  • Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là bao lâu?
    Thời hạn báo trước phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và lý do chấm dứt. Đối với hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động phải báo trước ít nhất 45 ngày. Đối với hợp đồng xác định thời hạn, thời hạn báo trước là 30 ngày (từ 12 đến 36 tháng) hoặc 03 ngày làm việc (dưới 12 tháng). Người sử dụng lao động cũng có các thời hạn báo trước tương ứng tùy theo lý do chấm dứt.
  • Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải bồi thường những gì?
    Nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật, họ phải nhận người lao động trở lại làm việc, trả lương và các khoản bảo hiểm trong thời gian không được làm việc, cộng thêm ít nhất 02 tháng tiền lương. Nếu người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật, họ không được hưởng trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng tiền lương và tiền lương tương ứng với những ngày không báo trước, cùng chi phí đào tạo (nếu có).
  • Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang mang thai không?
    Không. Theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang mang thai, đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp công ty chấm dứt hoạt động.
  • Trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?
    Trợ cấp thôi việc được trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Mức trợ cấp là mỗi năm làm việc được trả một nửa tháng tiền lương. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.