×

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Quyền và nghĩa vụ của người lao động

Định nghĩa

Quyền và nghĩa vụ của người lao động là tổng hợp các quy định pháp luật xác định những lợi ích mà người lao động được hưởng và những trách nhiệm mà họ phải thực hiện trong quan hệ lao động với người sử dụng lao động. Các quy định này nhằm đảm bảo sự cân bằng, công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên, đặc biệt là người lao động, trong quá trình làm việc.

Cơ sở pháp lý

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định chủ yếu trong các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
  • Luật Công đoàn số 12/2012/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
  • Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Phân tích chi tiết

Việc nắm rõ các quyền và nghĩa vụ là yếu tố then chốt giúp người lao động tự bảo vệ mình và thực hiện đúng trách nhiệm, góp phần xây dựng môi trường làm việc lành mạnh và hiệu quả. Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý tại Phan Law Vietnam, sự hiểu biết này không chỉ giúp người lao động tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tạo cơ sở vững chắc cho một mối quan hệ lao động bền vững.

Quyền của người lao động

Người lao động có các quyền cơ bản sau đây:

  • Quyền làm việc: Được làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Quyền được trả lương: Được trả lương phù hợp với trình độ, kỹ năng, năng suất lao động; được bảo vệ tiền lương, thu nhập, tài sản và danh dự, nhân phẩm, uy tín.
  • Quyền nghỉ ngơi: Được nghỉ theo chế độ nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
  • Quyền an toàn, vệ sinh lao động: Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Quyền tham gia tổ chức đại diện người lao động: Được thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn hoặc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở theo quy định của pháp luật.
  • Quyền tham gia đối thoại, thương lượng tập thể: Được tham gia đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết và hưởng lợi từ thỏa ước lao động tập thể.
  • Quyền được bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Quyền chấm dứt hợp đồng lao động">đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật mà không cần lý do nếu báo trước hoặc không cần báo trước trong một số trường hợp đặc biệt.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về lao động của người sử dụng lao động.

Nghĩa vụ của người lao động

Người lao động có các nghĩa vụ cơ bản sau đây:

  • Thực hiện hợp đồng lao động: Phải thực hiện đúng các nội dung đã giao kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
  • Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động: Tuân thủ kỷ luật lao động, nội quy lao động, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động.
  • Tuân thủ sự quản lý, điều hành: Chấp hành sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
  • Sử dụng và bảo quản tài sản: Sử dụng và bảo quản có trách nhiệm các công cụ, dụng cụ, tài sản được giao liên quan đến công việc.
  • Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thỏa thuận.
  • Bồi thường thiệt hại: Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật nếu gây thiệt hại do lỗi của mình.
  • Đóng bảo hiểm: Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về việc người lao động thực hiện quyền của mình là trường hợp nhiều công nhân tại một công ty may mặc ở TP.HCM đã khởi kiện công ty vì nợ lương và các khoản phụ cấp. Theo Người Lao Động, sau nhiều lần kiến nghị không thành, hàng trăm người lao động đã nộp đơn khởi kiện ra tòa án để yêu cầu công ty thanh toán các khoản tiền lương, tiền phép và các chế độ khác bị nợ. Vụ việc này cho thấy tầm quan trọng của việc người lao động nắm vững quyền được trả lương và quyền khởi kiện khi quyền lợi bị xâm phạm.

Khuyến nghị pháp lý

Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mình được thực hiện đúng và đầy đủ, người lao động nên lưu ý các điểm sau:

  • Đọc kỹ hợp đồng lao động: Trước khi ký kết, hãy đọc và hiểu rõ từng điều khoản trong hợp đồng lao động, đặc biệt là về mức lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, các chế độ phúc lợi và điều kiện chấm dứt hợp đồng.
  • Tìm hiểu Bộ luật Lao động: Chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật về lao động để nắm vững các quyền và nghĩa vụ cơ bản của mình. Các nguồn thông tin chính thống như Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Thư Viện Pháp Luật, Luật Việt Nam là những nơi đáng tin cậy.
  • Lưu giữ bằng chứng: Giữ lại các tài liệu quan trọng như hợp đồng lao động, phiếu lương, quyết định tuyển dụng, quyết định chấm dứt hợp đồng, các văn bản trao đổi với người sử dụng lao động. Đây sẽ là bằng chứng quan trọng nếu có tranh chấp phát sinh.
  • Tham gia công đoàn: Nếu có thể, hãy tham gia công đoàn hoặc tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở để được hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi tập thể.
  • Tìm kiếm tư vấn pháp lý: Khi gặp phải các vấn đề phức tạp hoặc tranh chấp lao động, đừng ngần ngại tìm kiếm sự tư vấn từ các luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm để được hướng dẫn và bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả nhất.

FAQ

1. Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không thuộc các trường hợp được người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ: khắc phục sự cố, bảo vệ tính mạng, tài sản). Trong các trường hợp khác, việc làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi nào người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, ví dụ: không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn; bị ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

3. Người lao động có nghĩa vụ gì khi phát hiện bí mật kinh doanh của công ty bị lộ?

Người lao động có nghĩa vụ bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động. Khi phát hiện bí mật kinh doanh bị lộ, người lao động cần thông báo ngay cho người sử dụng lao động và thực hiện các biện pháp cần thiết trong khả năng của mình để ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại, tuân thủ các quy định trong hợp đồng lao động hoặc nội quy công ty về bảo mật thông tin.

4. Nếu công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động thì sao?

Nếu công ty không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, đây là hành vi vi phạm pháp luật. Người lao động có quyền khiếu nại lên người sử dụng lao động, hoặc tố cáo lên cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) hoặc khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội và bồi thường thiệt hại (nếu có).