×

Sa thải trái pháp luật

Sa thải trái pháp luật

Định nghĩa

Sa thải trái pháp luật là hành vi của người sử dụng lao động hợp đồng lao động">chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động dưới hình thức xử lý kỷ luật sa thải nhưng không tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về lao động. Cụ thể, việc sa thải được coi là trái pháp luật nếu không thuộc các trường hợp được phép sa thải theo quy định, hoặc không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục kỷ luật lao động">xử lý kỷ luật lao động, hoặc vi phạm các quy định cấm sa thải người lao động trong những trường hợp đặc biệt. Đây là một dạng của “đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật” theo Bộ luật Lao động.

Cơ sở pháp lý

Việc xác định một quyết định sa thải có hợp pháp hay không được căn cứ vào các quy định sau:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 (sau đây gọi tắt là BLLĐ 2019):
    • Điều 34: Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động.
    • Điều 40: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.
    • Điều 41: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
    • Điều 42: Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
    • Điều 122: Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.
    • Điều 125: Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động:
    • Điều 12: Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.

Phân tích chi tiết

Để hiểu rõ hơn về sa thải trái pháp luật, cần phân tích các yếu tố cấu thành và hậu quả pháp lý của nó.

Các trường hợp sa thải hợp pháp

Theo Điều 125 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động chỉ được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc.
  • Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ">xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.
  • Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp sa thải bị coi là trái pháp luật

Một quyết định sa thải sẽ bị coi là trái pháp luật nếu vi phạm một trong các nguyên tắc sau:

  • Không có căn cứ pháp lý

    Người sử dụng lao động sa thải người lao động vì những lý do không được quy định tại Điều 125 BLLĐ 2019 hoặc các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác được pháp luật cho phép. Ví dụ, sa thải vì người lao động không đạt chỉ tiêu công việc nhưng không có quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc nội quy lao động, hoặc không qua quy trình đánh giá khách quan.

  • Không tuân thủ trình tự, thủ tục

    Ngay cả khi có căn cứ sa thải, nếu người sử dụng lao động không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động theo Điều 122 BLLĐ 2019 và Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quyết định sa thải vẫn có thể bị vô hiệu. Các bước quan trọng bao gồm:

    • Thông báo về việc họp xử lý kỷ luật: Phải thông báo bằng văn bản cho người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi.
    • Tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật: Cuộc họp phải có sự tham gia của các bên liên quan, phải lập biên bản cuộc họp. Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, người khác bào chữa.
    • Thời hiệu xử lý kỷ luật: Không được quá 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm, hoặc 12 tháng đối với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
    • Ra quyết định xử lý kỷ luật: Quyết định phải bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền và phải gửi cho người lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
  • Sa thải trong trường hợp cấm

    Theo khoản 4 Điều 122 BLLĐ 2019, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong các trường hợp sau:

    • Đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.
    • Đang bị tạm giữ, tạm giam.
    • Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm.
    • Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản; người lao động nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc người lao động nam (nếu là người duy nhất nuôi con dưới 12 tháng tuổi).

Hậu quả pháp lý của sa thải trái pháp luật

Khi quyết định sa thải bị tuyên là trái pháp luật, người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ theo Điều 41 và Điều 42 BLLĐ 2019:

  • Nhận người lao động trở lại làm việc: Người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.
  • Trả lương và các khoản khác: Phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc.
  • Bồi thường thiệt hại: Phải trả thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc: Ngoài các khoản trên, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định và bồi thường thêm một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động: Nếu người lao động đồng ý, ngoài các khoản bồi thường trên, hai bên thỏa thuận một khoản bồi thường thêm nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Vi phạm thời hạn báo trước: Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý từ Phan Law Vietnam, việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về trình tự, thủ tục sa thải là yếu tố then chốt để tránh rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Một sai sót nhỏ trong quy trình cũng có thể dẫn đến việc quyết định sa thải bị tuyên bố là trái pháp luật, gây thiệt hại đáng kể cho người sử dụng lao động, không chỉ về tài chính mà còn về uy tín.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về hậu quả của việc sa thải trái pháp luật là vụ việc được VnExpress đưa tin vào tháng 10/2023. Theo đó, Tòa án nhân dân TP.HCM đã tuyên buộc một công ty phải bồi thường hơn 1,5 tỷ đồng cho nguyên giám đốc nhân sự vì sa thải trái luật. Người này bị sa thải với lý do không hoàn thành công việc, nhưng Tòa án nhận định công ty đã không chứng minh được việc không hoàn thành công việc theo quy định của pháp luật và nội quy lao động, đồng thời không tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật. Bản án này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt là đối với các vị trí cấp cao.

Khuyến nghị pháp lý

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cả người sử dụng lao động và người lao động cần lưu ý các khuyến nghị sau:

Đối với người sử dụng lao động

  • Nắm vững pháp luật: Thường xuyên cập nhật và nắm vững các quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan đến chấm dứt hợp đồng lao động và xử lý kỷ luật lao động.
  • Xây dựng nội quy rõ ràng: Xây dựng nội quy lao động, quy chế làm việc, quy trình đánh giá hiệu suất công việc một cách rõ ràng, minh bạch và phù hợp với pháp luật, đồng thời đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
  • Tuân thủ quy trình: Tuyệt đối tuân thủ trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động trước khi ra quyết định sa thải, đảm bảo có đầy đủ bằng chứng và sự tham gia của các bên liên quan.
  • Tham vấn chuyên gia: Trong các trường hợp phức tạp hoặc nhạy cảm, nên tham vấn ý kiến pháp lý từ các luật sư chuyên về lao động để đảm bảo quyết định sa thải là hợp pháp và giảm thiểu rủi ro tranh chấp.

Đối với người lao động

  • Tìm hiểu quyền lợi: Nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng lao động, nội quy lao động và quy định pháp luật.
  • Lưu giữ tài liệu: Giữ lại tất cả các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc, hợp đồng lao động, các quyết định, thông báo từ người sử dụng lao động, biên bản họp, email, tin nhắn… Đây sẽ là bằng chứng quan trọng nếu xảy ra tranh chấp.
  • Tìm kiếm hỗ trợ pháp lý: Nếu cho rằng mình bị sa thải trái pháp luật, cần thu thập bằng chứng và tìm kiếm sự hỗ trợ từ luật sư hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lao động (như Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi.
  • Thực hiện quyền khiếu nại: Người lao động có quyền khiếu nại quyết định sa thải lên người sử dụng lao động, hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động.