×

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Định nghĩa

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là loại hợp đồng mà trong đó hai bên (người sử dụng lao động và người lao động) xác định rõ thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Đây là một trong hai loại hợp đồng lao động chính được quy định trong pháp luật Việt Nam, bên cạnh hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Cơ sở pháp lý

Các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng lao động xác định thời hạn được quy định chủ yếu trong:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 (sau đây gọi tắt là Bộ luật Lao động 2019).
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Cụ thể, các điều khoản quan trọng bao gồm:

  • Điều 20 Khoản 1b Bộ luật Lao động 2019: Quy định về các loại hợp đồng lao động, trong đó có hợp đồng lao động xác định thời hạn.
  • Điều 24 Bộ luật Lao động 2019: Quy định về nội dung của hợp đồng lao động.
  • Điều 26 Bộ luật Lao động 2019: Quy định về hiệu lực của hợp đồng lao động.
  • Điều 30 Bộ luật Lao động 2019: Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Điều 35 Bộ luật Lao động 2019: trợ cấp thôi việc">Quy định về trợ cấp thôi việc.
  • Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết về các loại hợp đồng lao động.

Phân tích chi tiết

Đặc điểm của hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có những đặc điểm cơ bản sau:

  • Thời hạn cụ thể: Thời gian làm việc được xác định rõ ràng, không quá 36 tháng. Khi hết thời hạn này, hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực.
  • Giới hạn số lần giao kết: Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động và người sử dụng lao động chỉ được giao kết tối đa 02 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn liên tiếp. Sau khi hết hạn hợp đồng xác định thời hạn lần thứ hai, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
  • Tính linh hoạt: Loại hợp đồng này thường được sử dụng cho các vị trí công việc có tính chất thời vụ, dự án hoặc khi doanh nghiệp cần sự linh hoạt trong quản lý nhân sự.
  • Quyền và nghĩa vụ: Các quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động được quy định rõ ràng trong hợp đồng và tuân thủ theo Bộ luật Lao động.

Quy định về giao kết và gia hạn hợp đồng

Việc giao kết và gia hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Lần giao kết đầu tiên: Người sử dụng lao động và người lao động có thể giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn không quá 36 tháng.
  • Lần giao kết thứ hai: Sau khi hợp đồng xác định thời hạn lần thứ nhất hết hạn, nếu hai bên có nhu cầu tiếp tục quan hệ lao động thì có thể giao kết thêm một hợp đồng lao động xác định thời hạn nữa. Hợp đồng này cũng có thời hạn không quá 36 tháng.
  • Chuyển đổi sang hợp đồng không xác định thời hạn:
    • Nếu sau khi hợp đồng xác định thời hạn lần thứ hai hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    • Nếu hết thời hạn 30 ngày mà hai bên không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết lần thứ hai sẽ tự động trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
    • Nếu hai bên ký kết hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn, hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu và phải ký lại hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Các trường hợp ngoại lệ không phải chuyển đổi:
    • Hợp đồng lao động đối với người làm việc là thành viên ban lãnh đạo doanh nghiệp có vốn nhà nước.
    • Hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi (theo Điều 149 Bộ luật Lao động 2019).
    • Hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (theo Điều 151 Bộ luật Lao động 2019).
    • Hợp đồng lao động để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng (trường hợp này chỉ được ký 1 lần, nếu tiếp tục làm việc thì phải ký hợp đồng không xác định thời hạn).

Chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn hợp đồng: Đây là trường hợp chấm dứt phổ biến nhất. Khi hợp đồng hết hạn, quan hệ lao động chấm dứt trừ khi các bên thỏa thuận gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng:
    • Người lao động: Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ: không được bố trí đúng công việc, nơi làm việc; không được trả đủ lương; bị ngược đãi; thai sản; đủ tuổi nghỉ hưu; ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn). Người lao động phải báo trước theo thời hạn quy định.
    • Người sử dụng lao động: Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc; người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá thời hạn quy định; do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm; người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng). Người sử dụng lao động cũng phải báo trước theo thời hạn quy định.
  • Các trường hợp khác:
    • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
    • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng.
    • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
    • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
    • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động nước ngoài.
    • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Ví dụ thực tiễn

Một ví dụ điển hình về tranh chấp liên quan đến hợp đồng lao động xác định thời hạn là trường hợp của ông N.V.T, một kỹ sư tại TP.HCM. Theo VnExpress, ông T. làm việc cho một công ty gần 10 năm, trải qua nhiều lần ký hợp đồng lao động xác định thời hạn. Sau khi hợp đồng xác định thời hạn lần thứ hai hết hạn, công ty yêu cầu ông T. ký tiếp một hợp đồng xác định thời hạn mới. Ông T. từ chối vì cho rằng theo quy định của pháp luật, sau hai lần ký hợp đồng xác định thời hạn, công ty phải ký hợp đồng không xác định thời hạn với ông. Do không đạt được thỏa thuận, công ty đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với ông T. với lý do “hết hạn hợp đồng”. Ông T. sau đó đã khởi kiện ra tòa án, yêu cầu công ty phải nhận ông trở lại làm việc và bồi thường thiệt hại. Vụ việc này cho thấy tầm quan trọng của việc hiểu rõ quy định về giới hạn số lần ký hợp đồng xác định thời hạn và nghĩa vụ chuyển đổi sang hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động.

Khuyến nghị pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các tranh chấp không đáng có, cả người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý:

  • Đối với người lao động:
    • Nắm rõ các điều khoản trong hợp đồng lao động, đặc biệt là thời hạn và các điều kiện chấm dứt.
    • Theo dõi số lần giao kết hợp đồng xác định thời hạn. Sau lần thứ hai, cần chủ động yêu cầu người sử dụng lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn nếu vẫn tiếp tục làm việc.
    • Trong trường hợp muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, cần tuân thủ đúng thời hạn báo trước và các điều kiện pháp luật quy định để tránh phải bồi thường thiệt hại.
  • Đối với người sử dụng lao động:
    • Đảm bảo các hợp đồng lao động được giao kết đúng loại hình và thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
    • Đặc biệt lưu ý đến quy định về giới hạn 02 lần ký hợp đồng xác định thời hạn và nghĩa vụ chuyển đổi sang hợp đồng không xác định thời hạn để tránh bị xử phạt hành chính hoặc đối mặt với các vụ kiện tranh chấp lao động.
    • Khi chấm dứt hợp đồng, dù là hết hạn hay đơn phương, cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục và nghĩa vụ chi trả các khoản trợ cấp (nếu có) theo quy định pháp luật.
    • Theo nhận định của các chuyên gia pháp lý tại Phan Law Vietnam, việc xây dựng quy trình quản lý hợp đồng lao động rõ ràng, minh bạch và tuân thủ pháp luật là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý và xây dựng môi trường làm việc ổn định.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn tối đa là bao lâu?

Theo Khoản 1b Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Có được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn quá 2 lần không?

Không. Theo Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ trường hợp giao kết hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn với thành viên ban lãnh đạo doanh nghiệp có vốn nhà nước hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 151 và khoản 4 Điều 154 của Bộ luật này (người nước ngoài, người cao tuổi). Điều này có nghĩa là chỉ được ký tối đa 02 lần hợp đồng xác định thời hạn liên tiếp cho cùng một công việc.

3. Khi nào hợp đồng lao động xác định thời hạn chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn?

Hợp đồng lao động xác định thời hạn sẽ chuyển thành hợp đồng không xác định thời hạn trong các trường hợp sau:

  • Sau khi hợp đồng xác định thời hạn lần thứ hai hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới.
  • Hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn sau khi hợp đồng xác định thời hạn lần thứ hai đã hết hạn (hợp đồng này sẽ bị vô hiệu và phải ký lại hợp đồng không xác định thời hạn).

4. Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn trước thời hạn không?

Có. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trước thời hạn nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ: không được bố trí đúng công việc, nơi làm việc; không được trả đủ lương; bị ngược đãi; thai sản; đủ tuổi nghỉ hưu; ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục). Người lao động phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật.

5. Người sử dụng lao động có phải trả trợ cấp thôi việc khi hợp đồng xác định thời hạn hết hạn không?

Có. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt, trừ các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. Mức trợ cấp thôi việc là mỗi năm làm việc được trả một nửa tháng tiền lương.