×

Quy định về hợp đồng lao động

Quy định về hợp đồng lao động

Định nghĩa

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để xác lập và điều chỉnh mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên.

Cơ sở pháp lý

Các quy định về hợp đồng lao động tại Việt Nam được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản pháp luật sau:

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề, thời gian thử việc, tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.

Phân tích chi tiết

Hợp đồng lao động là một văn bản pháp lý phức tạp, bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng mà cả người lao động và người sử dụng lao động cần nắm rõ:

Các loại hợp đồng lao động

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
  • Lưu ý về việc chuyển đổi loại hợp đồng: Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới. Nếu không ký kết hợp đồng mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp ký kết hợp đồng mới là hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Hình thức hợp đồng lao động

  • Bằng văn bản: Đây là hình thức phổ biến và được khuyến khích, đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng trong việc giải quyết tranh chấp.
  • Bằng lời nói: Được phép đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp về giao kết hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi, người giúp việc gia đình, hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
  • Hợp đồng lao động điện tử: Có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản, nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động

Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng bên phía người sử dụng lao động.
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số điện thoại, số CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của người lao động.
  • Công việc và địa điểm làm việc.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động.
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Hiệu lực của hợp đồng lao động

  • Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ hoặc một phần khi nội dung hoặc quy trình giao kết vi phạm pháp luật (ví dụ: nội dung trái pháp luật, người ký kết không đúng thẩm quyền, ép buộc, lừa dối…).

Thử việc trong hợp đồng lao động

  • Thời gian thử việc: Không quá 180 ngày đối với công việc của giám đốc doanh nghiệp; không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
  • Tiền lương thử việc: Ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó.
  • Chấm dứt thử việc: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Chấm dứt hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định của pháp luật, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động, bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Ví dụ thực tiễn

Các tranh chấp về hợp đồng lao động thường xuyên xảy ra trong thực tiễn, đặc biệt là các vụ việc liên quan đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Điển hình như vụ việc một công ty phải bồi thường cho người lao động vì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sai quy định. Theo VnExpress, Tòa án đã tuyên buộc công ty phải bồi thường cho người lao động các khoản tiền lương trong những ngày không được làm việc, tiền trợ cấp thôi việc và các khoản khác do công ty đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không tuân thủ đúng các quy định về thời hạn báo trước và các điều kiện pháp lý liên quan.

Khuyến nghị pháp lý

Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý, cả người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt chú ý đến các quy định về hợp đồng lao động:

  • Đối với người lao động: Cần đọc kỹ, hiểu rõ từng điều khoản trong hợp đồng trước khi ký kết. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình, đặc biệt là các quy định về tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội và các trường hợp chấm dứt hợp đồng. Khi có bất kỳ thắc mắc hay tranh chấp nào, nên tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia pháp lý.
  • Đối với người sử dụng lao động: Cần xây dựng các mẫu hợp đồng lao động chuẩn, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn. Đảm bảo quy trình giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật. Việc tham vấn ý kiến chuyên gia pháp lý trong quá trình xây dựng và thực thi chính sách lao động là vô cùng cần thiết để phòng ngừa rủi ro. Theo nhận định của các luật sư từ Phan Law Vietnam, việc hiểu rõ và tuân thủ đúng các quy định về hợp đồng lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý mà còn xây dựng môi trường làm việc minh bạch, công bằng, góp phần duy trì mối quan hệ lao động hài hòa và bền vững.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

  • Hợp đồng lao động bằng lời nói có giá trị pháp lý không?
    Có, hợp đồng lao động bằng lời nói có giá trị pháp lý đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật (ví dụ: hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi, người giúp việc gia đình).
  • Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
    Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp được chấm dứt ngay mà không cần báo trước.
  • Người sử dụng lao động có được sa thải người lao động ngay lập tức không?
    Người sử dụng lao động chỉ được sa thải người lao động ngay lập tức trong các trường hợp đặc biệt được quy định rõ trong Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ: người lao động trộm cắp, tham ô, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động). Ngoài ra, phải tuân thủ đúng quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật lao động.
  • Thời gian thử việc tối đa là bao lâu?
    Thời gian thử việc tối đa phụ thuộc vào tính chất và trình độ của công việc, dao động từ 06 ngày làm việc đến 180 ngày. Cụ thể, không quá 180 ngày cho công việc quản lý doanh nghiệp; không quá 60 ngày cho công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên; không quá 30 ngày cho công việc yêu cầu trình độ trung cấp; và không quá 06 ngày làm việc cho các công việc khác.
  • Hợp đồng lao động có bắt buộc phải công chứng không?
    Hợp đồng lao động không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, việc công chứng có thể tăng cường giá trị pháp lý và tính xác thực của hợp đồng trong một số trường hợp cụ thể, mặc dù không phải là yêu cầu bắt buộc theo Bộ luật Lao động.